Articles
30 Động Từ Ai Cũng Tưởng Đúng – Người Bản Xứ Không Nói Vậy!
Bạn đã từng nói “I lost the bus!” hoặc “I missed my key!” chưa? Nghe có vẻ đúng, nhưng người bản xứ không nói như vậy đâu! Hôm nay bạn sẽ học 30 động từ tưởng đúng mà sai bét, ai học tiếng Anh cũng dễ mắc phải!
Đừng để học sai từ gốc! Cùng sửa ngay, và luyện nói chuẩn như người bản xứ nhé!
Đừng để học sai từ gốc! Cùng sửa ngay, và luyện nói chuẩn như người bản xứ nhé!
1. Hấp thụ: Absorb /əbˈzɔːrb/
Dùng khi mọi thứ 'hút sạch' năng lượng hoặc thông tin.
Sponges absorb water fast.
/ˈspʌndʒɪz əbˈzɔːrb ˈwɑːtər fæst/
(Bọt biển hút nước rất nhanh)
Và nếu bạn đã “thấm đẫm” từ đầu tiên rồi, thì tiếp theo là một từ giúp bạn “biến hình” siêu nhanh...
Dùng khi mọi thứ 'hút sạch' năng lượng hoặc thông tin.
Sponges absorb water fast.
/ˈspʌndʒɪz əbˈzɔːrb ˈwɑːtər fæst/
(Bọt biển hút nước rất nhanh)
Và nếu bạn đã “thấm đẫm” từ đầu tiên rồi, thì tiếp theo là một từ giúp bạn “biến hình” siêu nhanh...
2. Thích nghi: Adapt /əˈdæpt/
Xài khi bạn cần 'biến hình' để sống sót ở môi trường mới.
She adapted like a chameleon.
/ʃi: əˈdæptɪd laɪk ə kəˈmiːliən/
(Cô ấy thích nghi như tắc kè hoa!)
Nhưng biến hình chưa đủ – đôi khi bạn còn cần chỉnh lại một chút để hợp với tình huống…
Xài khi bạn cần 'biến hình' để sống sót ở môi trường mới.
She adapted like a chameleon.
/ʃi: əˈdæptɪd laɪk ə kəˈmiːliən/
(Cô ấy thích nghi như tắc kè hoa!)
Nhưng biến hình chưa đủ – đôi khi bạn còn cần chỉnh lại một chút để hợp với tình huống…
3. Điều chỉnh: Adjust /əˈdʒʌst/
Dùng khi mọi thứ không vừa, bạn cần chỉnh lại một chút.
He adjusted his tie and smiled.
/hi: əˈdʒʌstɪd hɪz taɪ ænd smaɪld/
(Anh ấy chỉnh lại cà vạt và mỉm cười)
Mọi điều chỉnh nhỏ đều có ảnh hưởng lớn – nhất là khi cảm xúc bị lay động...
Dùng khi mọi thứ không vừa, bạn cần chỉnh lại một chút.
He adjusted his tie and smiled.
/hi: əˈdʒʌstɪd hɪz taɪ ænd smaɪld/
(Anh ấy chỉnh lại cà vạt và mỉm cười)
Mọi điều chỉnh nhỏ đều có ảnh hưởng lớn – nhất là khi cảm xúc bị lay động...
4. Ảnh hưởng: Affect /əˈfekt/
Dùng khi điều gì đó 'chạm' tới cảm xúc hoặc trạng thái.
Rainy days affect my mood.
/ˈreɪni deɪz əˈfekt maɪ muːd/
(Những ngày mưa ảnh hưởng đến tâm trạng tôi)
Và có những thứ ảnh hưởng mạnh đến mức khiến ta há hốc mồm kinh ngạc…
Dùng khi điều gì đó 'chạm' tới cảm xúc hoặc trạng thái.
Rainy days affect my mood.
/ˈreɪni deɪz əˈfekt maɪ muːd/
(Những ngày mưa ảnh hưởng đến tâm trạng tôi)
Và có những thứ ảnh hưởng mạnh đến mức khiến ta há hốc mồm kinh ngạc…
5. Làm kinh ngạc: Amaze /əˈmeɪz/
Dùng khi ai đó khiến bạn há hốc mồm.
His dancing amazed everyone.
/ˈhɪz ˈdænsɪŋ əˈmeɪzd ˈevriwʌn/
(Điệu nhảy của anh ấy làm ai cũng ngỡ ngàng)
Ngạc nhiên xong thì phải phân tích kỹ mới hiểu chuyện gì đang xảy ra…
Dùng khi ai đó khiến bạn há hốc mồm.
His dancing amazed everyone.
/ˈhɪz ˈdænsɪŋ əˈmeɪzd ˈevriwʌn/
(Điệu nhảy của anh ấy làm ai cũng ngỡ ngàng)
Ngạc nhiên xong thì phải phân tích kỹ mới hiểu chuyện gì đang xảy ra…
6. Phân tích: Analyze /ˈænəlaɪz/
Dùng khi bạn "mổ xẻ" vấn đề.
She analyzed the data carefully.
/ʃi: ˈænəlaɪzd ðə ˈdeɪtə ˈkerfli/
(Cô ấy phân tích dữ liệu kỹ lắm)
Sau khi phân tích xong, là lúc cần công bố kết quả cho thiên hạ biết…
Dùng khi bạn "mổ xẻ" vấn đề.
She analyzed the data carefully.
/ʃi: ˈænəlaɪzd ðə ˈdeɪtə ˈkerfli/
(Cô ấy phân tích dữ liệu kỹ lắm)
Sau khi phân tích xong, là lúc cần công bố kết quả cho thiên hạ biết…
7. Thông báo: Announce /əˈnaʊns/
Dùng khi bạn hét to để cả thế giới biết tin.
They announced the winner proudly.
/ðeɪ əˈnaʊnst ðə ˈwɪnər ˈpraʊdli/
(Họ tự hào công bố người chiến thắng)
Nhưng để có điều để công bố, trước đó bạn cần dấn thân và nộp đơn chứ!
Dùng khi bạn hét to để cả thế giới biết tin.
They announced the winner proudly.
/ðeɪ əˈnaʊnst ðə ˈwɪnər ˈpraʊdli/
(Họ tự hào công bố người chiến thắng)
Nhưng để có điều để công bố, trước đó bạn cần dấn thân và nộp đơn chứ!
8. Nộp, ứng tuyển: Apply /əˈplaɪ/
Dùng khi bạn “xin xỏ” một cơ hội nào đó.
He applied for the job yesterday.
/hi: əˈplaɪd fɔ:r ðə ʤɑːb ˈjestərdeɪ/
(Anh ấy đã nộp đơn xin việc hôm qua)
Nhưng nộp xong mà không được chấp thuận thì cũng như không.
Dùng khi bạn “xin xỏ” một cơ hội nào đó.
He applied for the job yesterday.
/hi: əˈplaɪd fɔ:r ðə ʤɑːb ˈjestərdeɪ/
(Anh ấy đã nộp đơn xin việc hôm qua)
Nhưng nộp xong mà không được chấp thuận thì cũng như không.
9. Chấp thuận: Approve /əˈpruːv/
Dùng khi ai đó gật đầu cái rụp.
My parents approved our plan.
/maɪ ˈperənts əˈpruːvd aʊər plæn/
(Ba mẹ tôi đã chấp thuận kế hoạch của chúng tôi)
Nhưng đâu phải lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió – vẫn có những cuộc tranh cãi không hồi kết…
Dùng khi ai đó gật đầu cái rụp.
My parents approved our plan.
/maɪ ˈperənts əˈpruːvd aʊər plæn/
(Ba mẹ tôi đã chấp thuận kế hoạch của chúng tôi)
Nhưng đâu phải lúc nào cũng thuận buồm xuôi gió – vẫn có những cuộc tranh cãi không hồi kết…
10. Tranh cãi: Argue /ˈɑːrɡjuː/
Dùng khi không ai chịu thua ai.
They argued all night.
/ðeɪ ˈɑːrɡjuːd ɔːl naɪt/
(Họ cãi nhau cả đêm)
Sau khi “nổ” một trận tranh cãi, tốt nhất là nên sắp xếp lại mọi thứ cho ổn thỏa…
Dùng khi không ai chịu thua ai.
They argued all night.
/ðeɪ ˈɑːrɡjuːd ɔːl naɪt/
(Họ cãi nhau cả đêm)
Sau khi “nổ” một trận tranh cãi, tốt nhất là nên sắp xếp lại mọi thứ cho ổn thỏa…
11. Sắp xếp: Arrange /əˈreɪndʒ/
Dùng khi bạn muốn mọi thứ đâu ra đó.
I arranged the books by color.
/aɪ əˈreɪndʒd ðə bʊks baɪ ˈkʌlər/
(Mình sắp xếp sách theo màu sắc)
Sắp xếp xong rồi, giờ là lúc lên đường và đến nơi cần đến...
Dùng khi bạn muốn mọi thứ đâu ra đó.
I arranged the books by color.
/aɪ əˈreɪndʒd ðə bʊks baɪ ˈkʌlər/
(Mình sắp xếp sách theo màu sắc)
Sắp xếp xong rồi, giờ là lúc lên đường và đến nơi cần đến...
12. Đến nơi: Arrive /əˈraɪv/
Dùng khi bạn đã "cập bến" sau hành trình.
She arrived 5 minutes late.
/ʃi: əˈraɪvd faɪv ˈmɪnɪts leɪt/
(Cô ấy đến muộn 5 phút)
Mà tới nơi rồi thì nhớ hỗ trợ người khác chứ đừng đứng chơi nha...
Dùng khi bạn đã "cập bến" sau hành trình.
She arrived 5 minutes late.
/ʃi: əˈraɪvd faɪv ˈmɪnɪts leɪt/
(Cô ấy đến muộn 5 phút)
Mà tới nơi rồi thì nhớ hỗ trợ người khác chứ đừng đứng chơi nha...
13. Hỗ trợ: Assist /əˈsɪst/
Dùng khi bạn làm trợ lý siêu nhân.
He assisted her during the event.
/hi: əˈsɪstɪd hɜːr ˈdʊrɪŋ ði ɪˈvent/
(Chàng hỗ trợ nàng suốt sự kiện)
Nhưng hỗ trợ nhiều quá rồi... cũng đừng "tự cho là có công" nhé!
Dùng khi bạn làm trợ lý siêu nhân.
He assisted her during the event.
/hi: əˈsɪstɪd hɜːr ˈdʊrɪŋ ði ɪˈvent/
(Chàng hỗ trợ nàng suốt sự kiện)
Nhưng hỗ trợ nhiều quá rồi... cũng đừng "tự cho là có công" nhé!
14. Cho rằng: Assume /əˈsuːm/
Dùng khi bạn đoán đại mà nghe như chắc chắn.
They assumed he was guilty.
/ðeɪ əˈsuːmd hi: wəz ˈɡɪlti/
(Họ cho rằng anh ta có tội)
Vì vậy, đôi khi tốt nhất là… né đi cho lành!
Dùng khi bạn đoán đại mà nghe như chắc chắn.
They assumed he was guilty.
/ðeɪ əˈsuːmd hi: wəz ˈɡɪlti/
(Họ cho rằng anh ta có tội)
Vì vậy, đôi khi tốt nhất là… né đi cho lành!
15. Tránh né: Avoid /əˈvɔɪd/
Dùng khi bạn né ai hoặc cái gì.
She avoided eye contact.
/ʃi əˈvɔɪdɪd aɪ ˈkɑːntækt/
(Cô ấy tránh giao tiếp bằng mắt)
Né xong rồi thì... vào bếp nướng bánh xả stress đi!
Dùng khi bạn né ai hoặc cái gì.
She avoided eye contact.
/ʃi əˈvɔɪdɪd aɪ ˈkɑːntækt/
(Cô ấy tránh giao tiếp bằng mắt)
Né xong rồi thì... vào bếp nướng bánh xả stress đi!
16. Nướng: Bake /beɪk/
Dùng khi bạn “phù phép” cái gì bằng lò nướng.
He baked a chocolate cake.
/hi: beɪkt ə ˈʧɑːklət keɪk/
(Anh ấy đã nướng một chiếc bánh sô – cô – la)
Mùi bánh thơm nhưng vẫn phải… cư xử cho phải phép!
Dùng khi bạn “phù phép” cái gì bằng lò nướng.
He baked a chocolate cake.
/hi: beɪkt ə ˈʧɑːklət keɪk/
(Anh ấy đã nướng một chiếc bánh sô – cô – la)
Mùi bánh thơm nhưng vẫn phải… cư xử cho phải phép!
17. Cư xử: Behave /bɪˈheɪv/
Dùng khi ai đó cần “lịch sự lên đi”.
Kids should behave in class.
/kɪdz ʃʊd bɪˈheɪv ɪn klæs/
(Trẻ em nên cư xử đúng mực trong lớp học)
Mà ngoan quá thì y như... là thuộc về nơi đó luôn!
Dùng khi ai đó cần “lịch sự lên đi”.
Kids should behave in class.
/kɪdz ʃʊd bɪˈheɪv ɪn klæs/
(Trẻ em nên cư xử đúng mực trong lớp học)
Mà ngoan quá thì y như... là thuộc về nơi đó luôn!
18. Thuộc về: Belong /bɪˈlɔːŋ/
Dùng khi trái tim bạn có nơi để về.
This book belongs to Anna.
/ðɪs bʊk bɪˈlɔːŋz tu: ˈænə/
(Cuốn sách này thuộc về Anna)
Nhưng coi chừng... giữ kỹ quá là “sôi” nha!
Dùng khi trái tim bạn có nơi để về.
This book belongs to Anna.
/ðɪs bʊk bɪˈlɔːŋz tu: ˈænə/
(Cuốn sách này thuộc về Anna)
Nhưng coi chừng... giữ kỹ quá là “sôi” nha!
19. Sôi, luộc: Boil /bɔɪl/
Dùng khi nước bắt đầu "nổi giận".
The soup is boiling!
/ðə suːp ɪz ˈbɔɪlɪŋ/
(Súp đang sôi)
Nồi sôi thì thôi mượn cái muôi múc ra đi!
Dùng khi nước bắt đầu "nổi giận".
The soup is boiling!
/ðə suːp ɪz ˈbɔɪlɪŋ/
(Súp đang sôi)
Nồi sôi thì thôi mượn cái muôi múc ra đi!
20. Mượn: Borrow /ˈbɑːroʊ/
Dùng khi bạn mượn đồ người khác.
Can I borrow your pen?
/kæn aɪ ˈbɑːroʊ jʊr pen/
(Mình có thể mượn viết bạn được không?
Mượn rồi thì... hít thở cái đã cho tỉnh người!
Dùng khi bạn mượn đồ người khác.
Can I borrow your pen?
/kæn aɪ ˈbɑːroʊ jʊr pen/
(Mình có thể mượn viết bạn được không?
Mượn rồi thì... hít thở cái đã cho tỉnh người!
21. Thở: Breathe /briːð/
Dùng khi bạn cần "sạc oxy".
Take a deep breath.
/teɪk ə diːp breθ/
(Hít một hơi thật sâu)
Thở xong là sẵn sàng… xây đắp tương lai!
Dùng khi bạn cần "sạc oxy".
Take a deep breath.
/teɪk ə diːp breθ/
(Hít một hơi thật sâu)
Thở xong là sẵn sàng… xây đắp tương lai!
22. Xây dựng: Build /bɪld/
Dùng khi bạn tạo nên thứ gì đó từ hai bàn tay.
They built a treehouse.
/ðeɪ bɪlt ə ˈtriːhaʊs/
(Họ xây một ngôi nhà trên cây)
Nhưng cẩn thận nha – đừng để cháy công trình mới xây!
Dùng khi bạn tạo nên thứ gì đó từ hai bàn tay.
They built a treehouse.
/ðeɪ bɪlt ə ˈtriːhaʊs/
(Họ xây một ngôi nhà trên cây)
Nhưng cẩn thận nha – đừng để cháy công trình mới xây!
23. Cháy, đốt: Burn /bɜːrn/
Dùng khi mọi thứ… bốc khói.
He burned the toast again!
/hi: bɜːrnd ðə toʊst əˈɡeɪn/
(Anh ấy lại làm cháy bánh mì rồi)
Cháy xong phải tính toán lại cho kỹ chứ!
Dùng khi mọi thứ… bốc khói.
He burned the toast again!
/hi: bɜːrnd ðə toʊst əˈɡeɪn/
(Anh ấy lại làm cháy bánh mì rồi)
Cháy xong phải tính toán lại cho kỹ chứ!
24. Tính toán: Calculate /ˈkælkjuleɪt/
Dùng khi bạn hóa thành cái máy tính sống.
She calculated the total cost.
/ʃi: ˈkælkjuleɪtɪd ðə ˈtoʊtl kɔːst/
(Cô ấy đã tính tổng chi phí)
Và nếu phép tính chính xác – là tới lúc ăn mừng thôi!
Dùng khi bạn hóa thành cái máy tính sống.
She calculated the total cost.
/ʃi: ˈkælkjuleɪtɪd ðə ˈtoʊtl kɔːst/
(Cô ấy đã tính tổng chi phí)
Và nếu phép tính chính xác – là tới lúc ăn mừng thôi!
25. Ăn mừng: Celebrate /ˈselɪbreɪt/
Dùng khi bạn “bung lụa” vì quá vui.
We celebrated his birthday.
/wi: ˈselɪbreɪtɪd hɪz ˈbɜːrθdeɪ/
(Chúng tôi đã ăn mừng sinh nhật anh ấy)
Nhưng cuộc vui nào rồi cũng có lúc thay đổi…
Dùng khi bạn “bung lụa” vì quá vui.
We celebrated his birthday.
/wi: ˈselɪbreɪtɪd hɪz ˈbɜːrθdeɪ/
(Chúng tôi đã ăn mừng sinh nhật anh ấy)
Nhưng cuộc vui nào rồi cũng có lúc thay đổi…
26. Thay đổi: Change /tʃeɪndʒ/
Dùng khi mọi thứ “lật như bánh tráng”.
She changed her hairstyle.
/ʃi: ʧeɪndʒd hɜːr ˈherstaɪl/
(Cô ấy đã thay đổi kiểu tóc)
Sau khi "đổi đời", nhớ dọn dẹp mọi thứ gọn gàng...
Dùng khi mọi thứ “lật như bánh tráng”.
She changed her hairstyle.
/ʃi: ʧeɪndʒd hɜːr ˈherstaɪl/
(Cô ấy đã thay đổi kiểu tóc)
Sau khi "đổi đời", nhớ dọn dẹp mọi thứ gọn gàng...
27. Dọn dẹp: Clean /kliːn/
Dùng khi bạn “quét sạch” cả thế giới.
They cleaned the whole house.
/ðeɪ kliːnd ðə hoʊl haʊs/
(Họ đã dọn dẹp toàn bộ ngôi nhà)
Dọn xong thì tranh thủ leo lên chút thử xem!
Dùng khi bạn “quét sạch” cả thế giới.
They cleaned the whole house.
/ðeɪ kliːnd ðə hoʊl haʊs/
(Họ đã dọn dẹp toàn bộ ngôi nhà)
Dọn xong thì tranh thủ leo lên chút thử xem!
28. Leo trèo: Climb /klaɪm/
Dùng khi bạn muốn “vượt mọi độ cao”.
He climbed the tallest tree.
/hi: klaɪmd ðə ˈtɔːlɪst triː/
(Anh ấy đã leo lên cây cao nhất)
Leo lên rồi mới có góc nhìn để... so sánh!
Dùng khi bạn muốn “vượt mọi độ cao”.
He climbed the tallest tree.
/hi: klaɪmd ðə ˈtɔːlɪst triː/
(Anh ấy đã leo lên cây cao nhất)
Leo lên rồi mới có góc nhìn để... so sánh!
29. So sánh: Compare /kəmˈper/
Dùng khi bạn đặt hai thứ lên bàn cân.
Let’s compare prices first.
/lets kəmˈper ˈpraɪsɪz fɜːrst/
(Cùng so sánh giá trước)
Và đôi khi, bạn cần chuyển đổi góc nhìn để thấy rõ sự khác biệt...
Dùng khi bạn đặt hai thứ lên bàn cân.
Let’s compare prices first.
/lets kəmˈper ˈpraɪsɪz fɜːrst/
(Cùng so sánh giá trước)
Và đôi khi, bạn cần chuyển đổi góc nhìn để thấy rõ sự khác biệt...
30. Chuyển đổi: Convert /kənˈvɜːrt/
Dùng khi biến cái này thành cái khác.
He converted the file into a PDF.
/hi: kənˈvɜːrtɪd ðə faɪl ˈɪntuː ə ˈpiːdiːef/
(Anh ấy đã chuyển đổi tập tin này thành PDF)
Dùng khi biến cái này thành cái khác.
He converted the file into a PDF.
/hi: kənˈvɜːrtɪd ðə faɪl ˈɪntuː ə ˈpiːdiːef/
(Anh ấy đã chuyển đổi tập tin này thành PDF)
Tin mới
- Đừng Chỉ Nói Hello! 15 Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Tự Tin! - 28/08/2025 10:49
- Shadowing English: 5 Mẹo Nói Lưu Loát Nhanh (A1–A2) | Luyện Nghe Tiếng Anh - 23/08/2025 03:38
- 60 Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Giúp Bạn Nói Trôi Chảy Như Người Bản Xứ - 22/08/2025 06:26
- Học Tiếng Anh Giao Tiếp Ngắn Và Idioms Thú Vị Tại Thư Viện! - 16/08/2025 02:12
- Bí Quyết Tiếng Anh Giao Tiếp Sân Bay: 12 Câu Vàng Giúp Bạn Tỏa Sáng! - 10/08/2025 03:37
Các tin khác
- Sửa Ngay 5 Sai Lầm Này Để Giao Tiếp Tốt Tiếng Anh! - 02/08/2025 01:48
- Không Giao Tiếp Được Tiếng Anh Vì Học Sai! 5 Bí Kíp Đột Phá Trong 15 Phút - 28/07/2025 07:13
- Bí Quyết Nghe Hiểu Tiếng Anh Nằm Trong 10 Bài Học Này - 22/09/2021 08:24
- Học Tiếng Anh Online Hiệu Quả Như Học Offline - 20/09/2021 03:35
- Bạn Sẽ Giỏi Và Lưu Loát tiếng Anh Sau 72 Giờ Học Một Kèm Một Online Hoặc Offline - 13/09/2021 00:34



